Các chứng chỉ ESOL International của NOCN, được công nhận bởi Ofqual, là những chứng chỉ hàng đầu thế giới, giúp hỗ trợ người học có nhu cầu di cư, làm việc tại các quốc gia nói tiếng Anh hoặc mong muốn học tiếng Anh như một ngôn ngữ mới.
ESOL International có thể được chấp nhận bởi các trường cao đẳng, đại học và nhà tuyển dụng trên toàn cầu, cung cấp minh chứng về trình độ tiếng Anh và hỗ trợ quá trình tuyển sinh hoặc xét tuyển việc làm.
ESOL International cung cấp đủ sáu cấp độ theo Khung Tham chiếu Chung Châu Âu về Ngôn ngữ (CEFR), bao gồm các cấp độ từ A1 đến C2, và các bài kiểm tra toàn diện về kỹ năng nói, nghe, đọc và viết.
Điểm đạt: 16/31
Thời gian dành cho từng cấp độ:
| Beginner | A1 | 30 phút |
| Improver | A2 | 30 phút |
| Intermediate | B1 | 35 phút |
| Independent User | B2 | 35 phút |
| Advanced | C1 | 40 phút |
| Proficient | C2 | 40 phút |
Phần Nghe bao gồm 31 câu hỏi trắc nghiệm và được chia thành 3 phần. Mỗi phần được nghe hai lần. Trước mỗi phần, thí sinh có 2 phút để đọc các câu hỏi và thêm 2 phút vào cuối mỗi phần để kiểm tra và chuyển câu trả lời lên Phiếu trả lời. Các chủ đề dựa trên các tình huống trong cuộc sống hàng ngày:
Cấu trúc của phần thi nghe (áp dụng với tất cả các cấp độ)
Điểm đạt: 16/31
Thời gian dành cho từng cấp độ:
| Beginner | A1 | 60 phút |
| Improver | A2 | 60 phút |
| Intermediate | B1 | 60 phút |
| Independent User | B2 | 60 phút |
| Advanced | C1 | 75 phút |
| Proficient | C2 | 75 phút |
Phần Đọc gồm 31 câu hỏi trắc nghiệm được phân bố qua 4 đoạn văn bản.
Các kỹ năng bao gồm:
Đối với 2 cấp độ C1 và C2
Điểm đạt: 12/24
Thời gian dành cho từng cấp độ:
| Beginner | A1 | 60 phút |
| Improver | A2 | 60 phút |
| Intermediate | B1 | 60 phút |
| Independent User | B2 | 60 phút |
| Advanced | C1 | 75 phút |
| Proficient | C2 | 75 phút |
Các cấp độ Beginner (A1) và Improver (A2):
Các cấp độ từ Intermediate (B1) đến Proficient (C2):
Beginner Level (A1)
Improver Level (A2)
Intermediate Level (B1)
Independent Level (B2)
Advanced Level (C1)
Proficient Level (C2)
Điểm đạt: 17/33
Thời gian dành cho từng cấp độ:
| Beginner | A1 | 6 phút |
| Improver | A2 | 7 phút |
| Intermediate | B1 | 9 phút |
| Independent User | B2 | 10 phút |
| Advanced | C1 | 13.5 phút |
| Proficient | C2 | 13.5 phút |
Mục tiêu theo cấp độ:
Thí sinh sẽ phải:
Mục đích: Giúp thí sinh bớt căng thẳng và cung cấp thông tin cá nhân, đời sống hàng ngày.
Ví dụ câu hỏi:
Lưu ý: Người phỏng vấn có thể mở rộng câu hỏi (nhất là ở cấp cao) để thí sinh nói đủ dài. Tham khảo kịch bản phỏng vấn cho các gợi ý.
Mục tiêu chung (tất cả cấp độ): Giao tiếp trong tình huống đời thực, sử dụng ngôn ngữ chức năng phù hợp.
Thêm yêu cầu cho Advanced (C1) và Proficient (C2): Thể hiện được khả năng dùng đa dạng chức năng ngôn ngữ.
Hình thức:
Mục đích: Kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ chức năng trong từng tình huống thực tế.
Chi tiết thực hiện:
Mục tiêu theo cấp độ:
Hình thức:
Mục đích: Kiểm tra khả năng dùng Anh ngữ để trao đổi thông tin, hoàn thành nhiệm vụ giao tiếp. Đề tài không yêu cầu kiến thức chuyên sâu, nhưng ở cấp Advanced/Proficient, thí sinh phải nêu được quan điểm về các vấn đề xã hội, thời sự.
Lưu ý: Quan trọng là chất lượng ngôn ngữ, không phải hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian, mặc dù tổng thời lượng phần Nói không được vượt quá hoặc thiếu quá 1 phút so với quy định.
Thí sinh phải hoàn thành HAI BÀI VIẾT.
Bài 1: 75 – 100 từ | Bài 2: 100 – 125 từ
Thang điểm: 0 – 12
| Tiêu chí | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Range of Vocabulary and Spelling (Vốn từ vựng và chính tả) |
Sử dụng hiệu quả danh từ với độ chính xác 80% trong chính tả từ vựng không quen thuộc. Sử dụng phù hợp và đa dạng từ vựng liên quan đến cấp độ và ngữ cảnh. Sử dụng chính xác thì hiện tại và 3-5 tính từ. | Sử dụng từ vựng phù hợp ở mức vừa phải. Danh từ được dùng tốt, chính tả từ cơ bản đúng, lỗi chính tả ở cấu trúc phức tạp không vượt quá 30%. Sử dụng 2-3 tính từ đúng. | Sử dụng từ vựng phù hợp hạn chế. 1-2 tính từ dùng đúng, lỗi chính tả từ phức tạp không vượt quá 40%. Liên từ được sử dụng hiệu quả với 3-4 lỗi. | Chữ viết không đọc được, sử dụng từ vựng sai. Không có bằng chứng về tính từ. Chính tả yếu; khoảng 50% sai chính tả. Bài viết B1 chưa đạt. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng ngữ pháp cơ bản chính xác, 20% lỗi ở các dạng ngữ pháp phức tạp. Lỗi không ảnh hưởng đến hiểu nghĩa. Dấu câu chính xác, đúng trật tự từ. Cố gắng sử dụng đa dạng thì động từ. | Ngữ pháp cơ bản chính xác. 30% lỗi ở dạng ngữ pháp phức tạp. Lỗi không ảnh hưởng hiểu nghĩa. Có lỗi dấu câu và lỗi ở các thì phức tạp. | Lỗi nhỏ trong ngữ pháp cơ bản. 40% lỗi ở dạng phức tạp hơn, dấu câu và trật tự từ. Thì có thể không chính xác nhưng có cố gắng sử dụng cấu trúc phức tạp. | Không tạo ra văn bản dễ hiểu. Nhiều lỗi dấu câu. Ít hoặc không hiểu các dạng ngữ pháp, thì không chính xác, 50% trở lên. |
| Format (Định dạng) |
Nhận biết sự khác biệt giữa văn bản trang trọng và không trang trọng. Sử dụng đúng lời chào và phong cách ngôn ngữ. Đoạn văn mạch lạc, ý tưởng được tổ chức logic. Câu trôi chảy, dấu câu đúng. | Nhận thức được sự khác biệt trang trọng/không trang trọng nhưng không duy trì xuyên suốt. 30% lỗi định dạng. Đoạn văn có tính mạch lạc hầu hết thời gian. | Có thể không nhận thức rõ sự khác biệt nhưng sử dụng đúng lời chào trong hầu hết trường hợp. 40% lỗi định dạng. Đoạn văn không luôn mạch lạc. | Không nhận thức được sự khác biệt trang trọng/không trang trọng. Không có bằng chứng về đoạn văn logic. Không có cấu trúc câu cơ bản. |
| Content (Nội dung) |
Hiểu rõ và nhận thức đầy đủ về bài thi. Nội dung phù hợp với ý tưởng liên kết mạch lạc. Hiểu câu hỏi và trả lời với ý tưởng được phát triển. Chữ viết gọn gàng, dễ đọc. | Có một số hiểu biết và nhận thức về bài thi. Hiểu câu hỏi nhưng phản hồi hạn chế về chiều sâu, có thể duy trì biểu đạt nhưng không phát triển ý. | Hiểu biết hạn chế về bài thi nhưng hiểu câu hỏi. Không thể thực hiện câu trả lời hiệu quả. Tuy nhiên vẫn cố gắng trả lời một số khía cạnh. Chữ viết không gọn gàng. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không hiểu yêu cầu bài thi. Bài viết không đạt số từ yêu cầu, không hoàn chỉnh. |
Thí sinh phải hoàn thành HAI BÀI VIẾT.
Bài 1: 100 – 150 từ | Bài 2: 150 – 200 từ
Thang điểm: 0 – 12
| Tiêu chí | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Range of Vocabulary and Spelling (Vốn từ vựng và chính tả) |
Sử dụng hiệu quả danh từ với độ chính xác 80% trong chính tả từ vựng không quen thuộc. Sử dụng phù hợp và đa dạng từ vựng liên quan đến cấp độ và ngữ cảnh. Sử dụng chính xác thì hiện tại và 3-5 tính từ. | Sử dụng từ vựng phù hợp ở mức vừa phải. Danh từ được dùng tốt, chính tả từ cơ bản đúng, lỗi chính tả ở cấu trúc phức tạp không vượt quá 30%. Sử dụng 2-3 tính từ đúng. | Sử dụng từ vựng phù hợp hạn chế. 1-2 tính từ dùng đúng, lỗi chính tả từ phức tạp không vượt quá 40%. Liên từ được sử dụng hiệu quả với 3-4 lỗi. | Chữ viết không đọc được, sử dụng từ vựng sai. Không có bằng chứng về tính từ. Chính tả yếu; khoảng 50% sai chính tả. Bài viết B2 chưa đạt. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng ngữ pháp cơ bản chính xác, 20% lỗi ở các dạng phức tạp. Dấu câu chính xác, trật tự từ đúng. Cố gắng sử dụng đa dạng thì động từ. | Ngữ pháp cơ bản chính xác. 30% lỗi ở dạng phức tạp. Có lỗi dấu câu và lỗi ở thì phức tạp. Thể hiện hiểu biết về phrasal verbs và conditionals ở B2. | Không có lỗi ở câu đơn giản. 40% lỗi ở dạng phức tạp hơn, dấu câu và trật tự từ. Thì có thể không chính xác nhưng có cố gắng sử dụng cấu trúc phức tạp. | Không tạo ra văn bản dễ hiểu. Nhiều lỗi dấu câu. Ít hoặc không hiểu các dạng ngữ pháp, 50% trở lên. |
| Format (Định dạng) |
Nhận biết sự khác biệt trang trọng/không trang trọng. Sử dụng đúng lời chào và phong cách. Đoạn văn mạch lạc, tổ chức ý tưởng logic. Câu trôi chảy, dấu câu đúng. | Nhận thức được sự khác biệt nhưng không duy trì xuyên suốt. 30% lỗi định dạng. Đoạn văn mạch lạc hầu hết thời gian. | Có thể không nhận thức rõ sự khác biệt nhưng sử dụng đúng lời chào. 40% lỗi định dạng. Đoạn văn không luôn mạch lạc. | Không nhận thức được sự khác biệt. Không có bằng chứng về đoạn văn logic. Không có cấu trúc câu cơ bản. |
| Content (Nội dung) |
Hiểu rõ bài thi. Nội dung phù hợp, ý tưởng liên kết mạch lạc. Trả lời với ý tưởng được phát triển. Chữ viết gọn gàng. | Có hiểu biết về bài thi. Hiểu câu hỏi nhưng phản hồi hạn chế, có một số phát triển ý ở B2. | Hiểu biết hạn chế nhưng hiểu câu hỏi. Không thể thực hiện câu trả lời hiệu quả. Đề cập được hai điểm ở B2. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không hiểu yêu cầu. Không đạt số từ. Chữ viết không gọn gàng. |
Thí sinh phải hoàn thành HAI BÀI VIẾT.
Bài 1: 150 – 200 từ | Bài 2: 250 – 300 từ
Thang điểm: 0 – 12
| Tiêu chí | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Range of Vocabulary and Spelling (Vốn từ vựng và chính tả) |
Sử dụng đa dạng từ vựng để truyền đạt ý tưởng, cảm xúc và quan điểm rõ ràng. Từ vựng đáp ứng mục đích, thành ngữ được sử dụng tự nhiên. Từ vựng chuyên ngành chính xác 80%. | Sử dụng từ vựng ở mức vừa phải để truyền đạt nhưng không phải lúc nào cũng rõ ràng. Một số thành ngữ được dùng nhưng chưa tự nhiên. Chính tả cơ bản đúng, lỗi không vượt quá 30%. | Sử dụng từ vựng hạn chế. Lựa chọn từ vựng bị giới hạn, nhiều lỗi chính tả từ phức tạp (40%). | Chữ viết không đọc được, sử dụng từ vựng sai. Chính tả yếu; 50% sai chính tả. Bài viết C1 chưa đạt. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng thì và trật tự từ phù hợp, cấu trúc phức tạp, mệnh đề phụ, đa dạng thì ở dạng chủ động và bị động. 1-2 lỗi nhưng không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi cấu trúc xuất hiện đôi khi, dấu câu và thì không luôn chính xác nhưng không ảnh hưởng hiểu nghĩa. 30% lỗi ở dạng phức tạp. | Lỗi ở dạng thì, dấu câu và trật tự từ. Hiểu nghĩa bị ảnh hưởng ở một số chỗ. 40% lỗi ở dạng phức tạp. | Không tạo ra văn bản dễ hiểu. Nhiều lỗi dấu câu. Ít hoặc không hiểu các dạng ngữ pháp, 50% trở lên. |
| Format (Định dạng) |
Nhận thức cao về bài thi, sử dụng đa dạng định dạng cho nhiều chức năng. Đoạn văn mạch lạc, tổ chức ý tưởng logic. Dấu câu tốt, phong cách nhất quán. | Nhận thức về bài thi, sử dụng ngôn ngữ phù hợp cho các chức năng khác nhau nhưng không nhất quán xuyên suốt. 30% lỗi. Đoạn văn mạch lạc hầu hết thời gian. | Nhận thức hạn chế về bài thi, chức năng và loại văn bản. Lập luận không mạch lạc, thiếu chi tiết. 40% lỗi. Đoạn văn không luôn logic. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không nhận thức về chức năng ngôn ngữ. Không có đoạn văn logic. Định dạng không phù hợp. |
| Content (Nội dung) |
Hiểu biết và nhận thức đầy đủ. Nội dung phù hợp, ý tưởng liên kết mạch lạc. Phát triển các điểm chính cho chủ đề phức tạp và trừu tượng. Sử dụng đánh dấu ngôn ngữ để đưa ý kiến. Chữ viết gọn gàng. | Có một số hiểu biết. Một số bằng chứng trình bày lập luận nhưng điểm chính chưa được phát triển đầy đủ. Phản hồi hạn chế về chiều sâu. | Hiểu biết hạn chế nhưng hiểu câu hỏi. Không thể thực hiện câu trả lời hiệu quả, lập luận không mạch lạc. Tuy nhiên vẫn cố gắng ở một số khía cạnh. Chữ viết không gọn. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không hiểu yêu cầu. Không đạt số từ. Chữ viết không gọn gàng. |
Thí sinh phải hoàn thành HAI BÀI VIẾT.
Bài 1: 200 – 250 từ | Bài 2: 250 – 300 từ
Thang điểm: 0 – 12
| Tiêu chí | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Range of Vocabulary and Spelling (Vốn từ vựng và chính tả) |
Sử dụng đa dạng từ vựng để truyền đạt ý tưởng, cảm xúc và quan điểm rõ ràng. Từ vựng đáp ứng mục đích, thành ngữ được sử dụng tự nhiên. Từ vựng chuyên ngành chính xác 80%. | Sử dụng từ vựng ở mức vừa phải nhưng không phải lúc nào cũng rõ ràng. Một số thành ngữ được dùng nhưng chưa tự nhiên. Lỗi chính tả không vượt quá 30%. | Sử dụng từ vựng hạn chế. Lựa chọn từ vựng bị giới hạn, nhiều lỗi chính tả từ phức tạp (40%). | Chữ viết không đọc được, sử dụng từ vựng sai. Chính tả yếu; 50% sai chính tả. Bài viết C2 chưa đạt. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng thì và trật tự từ phù hợp, cấu trúc phức tạp, mệnh đề phụ, đa dạng thì ở dạng chủ động và bị động. 1-2 lỗi nhưng không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi cấu trúc xuất hiện đôi khi, dấu câu và thì không luôn chính xác nhưng không ảnh hưởng hiểu nghĩa. 30% lỗi ở dạng phức tạp. | Lỗi ở dạng thì, dấu câu và trật tự từ. Hiểu nghĩa bị ảnh hưởng ở một số chỗ. 40% lỗi ở dạng phức tạp. | Không tạo ra văn bản dễ hiểu. Nhiều lỗi dấu câu. Ít hoặc không hiểu các dạng ngữ pháp, 50% trở lên. |
| Format (Định dạng) |
Nhận thức cao về bài thi, sử dụng đa dạng định dạng cho nhiều chức năng. Đoạn văn mạch lạc, tổ chức ý tưởng logic. Dấu câu tốt, phong cách nhất quán. | Nhận thức về bài thi, sử dụng ngôn ngữ phù hợp cho các chức năng khác nhau nhưng không nhất quán. 30% lỗi. Đoạn văn mạch lạc hầu hết thời gian. | Nhận thức hạn chế về bài thi, chức năng và loại văn bản. Lập luận không mạch lạc, thiếu chi tiết. 40% lỗi. Đoạn văn không luôn logic. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không nhận thức về chức năng ngôn ngữ. Không có đoạn văn logic. Định dạng không phù hợp. |
| Content (Nội dung) |
Hiểu biết và nhận thức đầy đủ. Nội dung phù hợp, ý tưởng liên kết mạch lạc. Phát triển các điểm chính cho chủ đề phức tạp và trừu tượng. Sử dụng đánh dấu ngôn ngữ. Chữ viết gọn gàng. | Có một số hiểu biết. Một số bằng chứng trình bày lập luận nhưng điểm chính chưa phát triển đầy đủ. Phản hồi hạn chế về chiều sâu. | Hiểu biết hạn chế nhưng hiểu câu hỏi. Không thể thực hiện câu trả lời hiệu quả, lập luận không mạch lạc. Tuy nhiên vẫn cố gắng. Chữ viết không gọn. | Không tạo ra văn bản phù hợp ngữ cảnh. Không hiểu yêu cầu. Không đạt số từ. Chữ viết không gọn gàng. |
Trích nguồn: https://www.examsesol.gr/pdf/Writing_Criteria.pdf
Thí sinh được chấm 1 điểm cho mỗi câu trả lời chính xác. Ngữ pháp và phát âm không được đánh giá ở phần này. Cho phép 1-2 lỗi có thể tự sửa hoặc không ảnh hưởng đến hiểu nghĩa.
Tổng điểm Part 1: 9 điểm
| Câu hỏi | No. 1 | No. 2 | No. 3 | No. 4 | No. 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số điểm | 1 | 3 | 1 | 3 | 1 |
Mục đích: Phân biệt phong cách trang trọng/không trang trọng, đánh giá độ chính xác ngữ pháp và phát âm phù hợp cấp độ B1.
Tổng điểm Part 2: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Register (Phong cách) |
Phân biệt rõ ràng giữa tình huống trang trọng và không trang trọng. | Không duy trì sự phân biệt xuyên suốt. | Chỉ cố gắng phân biệt. | Không nhận ra phong cách trang trọng/không trang trọng. |
| Accuracy (Độ chính xác) |
Sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác – thì và trật tự từ đúng. 1-2 lỗi không ảnh hưởng ý nghĩa. | Lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa tổng thể. | Độ chính xác hạn chế ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Không áp dụng đúng thì hoặc trật tự từ. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Sử dụng trọng âm, phát âm và ngữ điệu rõ ràng. | Phát âm không ảnh hưởng đến sự rõ ràng. | Lời nói không rõ ràng, ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Lời nói không rõ ràng, không thể hiểu được. |
| Effective Communication (Giao tiếp hiệu quả) |
Tương tác rõ ràng. | Giao tiếp hiệu quả với một số giải thích thêm. | Cố gắng giao tiếp hiệu quả nhưng chưa đạt. | Không giao tiếp hiệu quả. |
Mục đích: Thể hiện khả năng hiểu và trôi chảy trong nói với việc áp dụng ngữ pháp và phát âm chính xác.
Tổng điểm Part 3: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Use of Vocabulary (Sử dụng từ vựng) |
Sử dụng đa dạng từ vựng phù hợp với ngữ cảnh. | Sử dụng một số từ vựng phù hợp nhưng vẫn duy trì cuộc hội thoại. | Chỉ sử dụng phạm vi từ vựng hạn chế. | Không cố gắng hội thoại. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác – thì và trật tự từ đúng. 1-2 lỗi không ảnh hưởng ý nghĩa. | Lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa tổng thể. | Độ chính xác hạn chế ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Không áp dụng đúng thì hoặc trật tự từ. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Sử dụng trọng âm, phát âm và ngữ điệu rõ ràng. | Phát âm không ảnh hưởng đến sự rõ ràng. | Lời nói không rõ ràng, ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Lời nói không rõ ràng, không thể hiểu được. |
| Listening and Responding (Nghe và phản hồi) |
Sự trôi chảy và tương tác được duy trì xuyên suốt. | Có lặp lại và yêu cầu giải thích thêm. | Hiểu biết hạn chế trong quá trình tương tác. | Không thể duy trì cuộc hội thoại. |
Thí sinh được chấm 1 điểm cho mỗi câu trả lời chính xác. Ngữ pháp và phát âm không được đánh giá ở phần này.
Tổng điểm Part 1: 9 điểm
| Câu hỏi | No. 1 | No. 2 | No. 3 | No. 4 | No. 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số điểm | 1 | 3 | 1 | 3 | 1 |
Mục đích: Phân biệt phong cách trang trọng/không trang trọng, đánh giá độ chính xác ngữ pháp và phát âm phù hợp cấp độ B2.
Tổng điểm Part 2: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Register (Phong cách) |
Phân biệt rõ ràng giữa tình huống trang trọng và không trang trọng xuyên suốt. | Không duy trì sự phân biệt xuyên suốt. | Chỉ cố gắng phân biệt. | Không nhận ra phong cách trang trọng/không trang trọng. |
| Accuracy (Độ chính xác) |
Sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác – thì và trật tự từ đúng. 1-2 lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa. | Lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa tổng thể. | Độ chính xác hạn chế ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Không áp dụng đúng thì hoặc trật tự từ. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Sử dụng trọng âm, phát âm và ngữ điệu rõ ràng. | Phát âm không ảnh hưởng đến sự rõ ràng. | Lời nói không rõ ràng, ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Lời nói không rõ ràng, không thể hiểu được. |
| Effective Communication (Giao tiếp hiệu quả) |
Tương tác rõ ràng, có sự trôi chảy thể hiện rõ. | Giao tiếp hiệu quả với một số giải thích. Có những khoảng dừng dài đáng chú ý. | Cố gắng giao tiếp hiệu quả nhưng chưa đạt hoàn toàn. Thiếu sự trôi chảy rõ ràng. | Không giao tiếp hiệu quả. |
Mục đích: Thể hiện khả năng hiểu và trôi chảy trong nói với việc áp dụng ngữ pháp và phát âm chính xác.
Tổng điểm Part 3: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Use of Vocabulary (Sử dụng từ vựng) |
Sử dụng đa dạng từ vựng phù hợp ngữ cảnh, bao gồm thể hiện cảm xúc và quan điểm tốt. | Sử dụng một số từ vựng phù hợp, khả năng thuyết phục hoặc biểu đạt luận điểm hạn chế. | Chỉ sử dụng phạm vi từ vựng hạn chế, không thể phát triển ý kiến. | Không cố gắng hội thoại. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác – thì và trật tự từ đúng. 1-2 lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa. | Lỗi nhỏ không ảnh hưởng ý nghĩa tổng thể. | Độ chính xác hạn chế ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Không áp dụng đúng thì hoặc trật tự từ. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Sử dụng trọng âm, phát âm và ngữ điệu rõ ràng trong lời nói liên tục. | Phát âm không ảnh hưởng đến sự rõ ràng. | Lời nói không rõ ràng, ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa. | Lời nói không rõ ràng, không thể hiểu được. |
| Listening and Responding (Nghe và phản hồi) |
Sự trôi chảy và tương tác được duy trì xuyên suốt. Thể hiện quy tắc luân phiên nói, bao gồm xử lý gián đoạn. | Có lặp lại và yêu cầu giải thích. Có thể sử dụng cụm từ không phù hợp khi ngắt lời. | Hiểu biết hạn chế. Cuộc hội thoại rời rạc với nhiều khoảng dừng dài. | Không thể duy trì cuộc hội thoại. |
Thí sinh được chấm 1 điểm cho mỗi câu trả lời chính xác. Ngữ pháp và phát âm không được đánh giá ở phần này.
Tổng điểm Part 1: 9 điểm
| Câu hỏi | No. 1 | No. 2 | No. 3 | No. 4 | No. 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số điểm | 1 | 3 | 1 | 3 | 1 |
Mục đích: Phân biệt phong cách trang trọng/không trang trọng, đánh giá độ chính xác ngữ pháp và phát âm phù hợp cấp độ C1.
Tổng điểm Part 2: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Register (Phong cách) |
Phân biệt rõ ràng xuyên suốt. Thí sinh thể hiện sự tự tin. | Phân biệt được duy trì chủ yếu xuyên suốt. Khá tự tin. | Không phân biệt đầy đủ xuyên suốt. Có một mức độ tự tin. | Không duy trì sự phân biệt rõ ràng. Thiếu tự tin. |
| Accuracy (Độ chính xác) |
Độ chính xác cao trong sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp. 1-2 lỗi tự sửa hoặc không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi xuất hiện đôi khi nhưng hầu hết tự sửa. Ý nghĩa không bị ảnh hưởng. | Đôi khi thiếu chính xác ảnh hưởng ý nghĩa. Hầu hết lỗi tự sửa nhưng không phải tất cả. | Nhiều lỗi đáng kể không được sửa. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Trọng âm, phát âm và ngữ điệu được sử dụng tự nhiên trong lời nói liên tục để truyền đạt sắc thái ý nghĩa tinh tế. | Có bằng chứng về trọng âm, phát âm và ngữ điệu với đôi khi sai sót nhỏ. | Lời nói đa phần liên tục nhưng không truyền đạt được sắc thái ý nghĩa. | Lời nói đơn điệu, có lỗi phát âm. |
| Effective Communication (Giao tiếp hiệu quả) |
Tương tác rõ ràng với việc sử dụng tự nhiên cách tổ chức diễn ngôn, liên từ và phương tiện liên kết. Tự tin quản lý luân phiên nói. | Sử dụng khá tốt cách tổ chức diễn ngôn với đôi khi có lỗi. Có thể quay lại khi gặp khó khăn. | Bằng chứng hạn chế về tổ chức diễn ngôn và sử dụng liên từ. Hạn chế về quy tắc luân phiên nói. | Tổ chức diễn ngôn và quản lý luân phiên nói tối thiểu. |
Mục đích: Thể hiện khả năng hiểu và trôi chảy trong nói với việc áp dụng ngữ pháp và phát âm chính xác.
Tổng điểm Part 3: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Use of Vocabulary (Sử dụng từ vựng) |
Sử dụng câu phức tạp, thành ngữ và tiếng lóng tự nhiên. Có thể cung cấp giải thích, tường thuật, ý tưởng và quan điểm tinh vi, đưa ra kết luận. | Sử dụng một số câu phức tạp, thành ngữ và tiếng lóng. Có thể bổ sung ý kiến và nhận định nhưng đôi khi ngập ngừng. | Sử dụng tối thiểu câu phức tạp. Đôi khi có lỗi trong sử dụng từ vựng. Phải tìm từ phù hợp. | Sử dụng rất hạn chế câu phức tạp. Từ vựng lặp lại và hạn chế. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Độ chính xác cao trong sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp. 1-2 lỗi tự sửa hoặc không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi xuất hiện đôi khi nhưng hầu hết tự sửa. Ý nghĩa không bị ảnh hưởng. | Đôi khi thiếu chính xác ảnh hưởng ý nghĩa. Hầu hết lỗi tự sửa nhưng không phải tất cả. | Nhiều lỗi đáng kể không được sửa. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Trọng âm, phát âm và ngữ điệu tự nhiên trong lời nói liên tục, truyền đạt sắc thái ý nghĩa tinh tế. | Có bằng chứng về trọng âm, phát âm và ngữ điệu với đôi khi sai sót. | Lời nói đa phần liên tục nhưng không truyền đạt sắc thái ý nghĩa. | Lời nói đơn điệu, có lỗi phát âm. |
| Listening and Responding (Nghe và phản hồi) |
Tham gia thảo luận để bày tỏ và gợi ý kiến, bảo vệ và biện minh lập luận khi bị thách thức. Có thể thuyết phục người khác. | Tương tác rõ ràng với đôi khi lỗi trong hiểu hoặc phản hồi. Lập luận không phải lúc nào cũng rõ ràng. | Một số bằng chứng phản hồi chi tiết. Hạn chế về lập luận và quan điểm chi tiết. | Tương tác rất hạn chế, không có bằng chứng về khả năng đưa ra và bảo vệ lập luận. |
Thí sinh được chấm 1 điểm cho mỗi câu trả lời chính xác. Ngữ pháp và phát âm không được đánh giá ở phần này.
Tổng điểm Part 1: 9 điểm
| Câu hỏi | No. 1 | No. 2 | No. 3 | No. 4 | No. 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số điểm | 1 | 3 | 1 | 3 | 1 |
Mục đích: Phân biệt phong cách trang trọng/không trang trọng, đánh giá độ chính xác ngữ pháp và phát âm phù hợp cấp độ C2.
Tổng điểm Part 2: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Register (Phong cách) |
Phân biệt rõ ràng xuyên suốt. Thí sinh thể hiện sự tự tin. | Phân biệt được duy trì chủ yếu xuyên suốt. Khá tự tin. | Không phân biệt đầy đủ xuyên suốt. Có một mức độ tự tin. | Không duy trì sự phân biệt rõ ràng. Thiếu tự tin. |
| Accuracy (Độ chính xác) |
Độ chính xác cao trong sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp. 1-2 lỗi tự sửa hoặc không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi xuất hiện đôi khi nhưng hầu hết tự sửa. Ý nghĩa không bị ảnh hưởng. | Đôi khi thiếu chính xác ảnh hưởng ý nghĩa. Hầu hết lỗi tự sửa nhưng không phải tất cả. | Nhiều lỗi đáng kể không được sửa. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Trọng âm, phát âm và ngữ điệu tự nhiên trong lời nói liên tục để truyền đạt sắc thái ý nghĩa tinh tế. | Có bằng chứng về trọng âm, phát âm và ngữ điệu với đôi khi sai sót. | Lời nói đa phần liên tục nhưng không truyền đạt sắc thái ý nghĩa. | Lời nói đơn điệu, có lỗi phát âm. |
| Effective Communication (Giao tiếp hiệu quả) |
Tương tác rõ ràng với việc sử dụng tự nhiên cách tổ chức diễn ngôn, liên từ và phương tiện liên kết. Tự tin quản lý luân phiên nói. | Sử dụng khá tốt cách tổ chức diễn ngôn với đôi khi có lỗi. Có thể quay lại khi gặp khó khăn. | Bằng chứng hạn chế về tổ chức diễn ngôn và sử dụng liên từ. Hạn chế về quy tắc luân phiên nói. | Tổ chức diễn ngôn và quản lý luân phiên nói tối thiểu. |
Mục đích: Thể hiện khả năng hiểu và trôi chảy trong nói với việc áp dụng ngữ pháp và phát âm chính xác.
Tổng điểm Part 3: 12 điểm
| Kỹ năng | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 0 điểm |
|---|---|---|---|---|
| Use of Vocabulary (Sử dụng từ vựng) |
Sử dụng câu phức tạp, thành ngữ và tiếng lóng tự nhiên. Có thể cung cấp giải thích, tường thuật, ý tưởng và quan điểm tinh vi, đưa ra kết luận. | Sử dụng một số câu phức tạp, thành ngữ và tiếng lóng. Có thể bổ sung ý kiến nhưng đôi khi ngập ngừng. | Sử dụng tối thiểu câu phức tạp. Đôi khi có lỗi trong từ vựng. Phải tìm từ phù hợp. | Sử dụng rất hạn chế câu phức tạp. Từ vựng lặp lại và hạn chế. |
| Accuracy and Grammar (Độ chính xác và ngữ pháp) |
Độ chính xác cao trong cấu trúc ngữ pháp phức tạp. 1-2 lỗi tự sửa hoặc không ảnh hưởng hiểu nghĩa. | Lỗi xuất hiện đôi khi nhưng hầu hết tự sửa. Ý nghĩa không bị ảnh hưởng. | Đôi khi thiếu chính xác ảnh hưởng ý nghĩa. Hầu hết lỗi tự sửa nhưng không phải tất cả. | Nhiều lỗi đáng kể không được sửa. |
| Pronunciation (Phát âm) |
Trọng âm, phát âm và ngữ điệu tự nhiên trong lời nói liên tục, truyền đạt sắc thái ý nghĩa tinh tế. | Có bằng chứng về trọng âm, phát âm và ngữ điệu với đôi khi sai sót. | Lời nói đa phần liên tục nhưng không truyền đạt sắc thái ý nghĩa. | Lời nói đơn điệu, có lỗi phát âm. |
| Listening and Responding (Nghe và phản hồi) |
Tham gia thảo luận, bày tỏ và gợi ý kiến, bảo vệ và biện minh lập luận khi bị thách thức. Có thể thuyết phục người khác. | Tương tác rõ ràng với đôi khi lỗi trong hiểu hoặc phản hồi. Lập luận không phải lúc nào cũng rõ ràng. | Một số bằng chứng phản hồi chi tiết. Hạn chế về lập luận và quan điểm chi tiết. | Tương tác rất hạn chế, không có bằng chứng về khả năng đưa ra và bảo vệ lập luận. |
Trích nguồn: https://www.examsesol.gr/pdf/Speaking_Criteria.pdf
| Nhóm | Cấp độ | Mô tả |
|---|---|---|
| NGƯỜI DÙNG THÀNH THẠO (Proficient User) |
C2 | Có thể dễ dàng hiểu được gần như mọi thông tin nghe hoặc đọc. Có thể tóm tắt thông tin từ nhiều nguồn nói và viết khác nhau, tổng hợp lại các lập luận và báo cáo thành một bài trình bày mạch lạc. Có thể diễn đạt tự nhiên, rất trôi chảy và chính xác, phân biệt được các sắc thái ý nghĩa tinh tế ngay cả trong những tình huống phức tạp. |
| C1 | Có thể hiểu nhiều loại văn bản dài, phức tạp và nhận biết được cả hàm ý. Có thể diễn đạt trôi chảy và tự nhiên mà không có vẻ ngập ngừng tìm từ. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích xã hội, học thuật và công việc. Có thể viết các văn bản rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng kiểm soát tốt việc tổ chức bài viết, từ nối và các công cụ liên kết. | |
| NGƯỜI DÙNG ĐỘC LẬP (Independent User) |
B2 | Có thể hiểu những ý chính của các văn bản phức tạp về cả chủ đề cụ thể lẫn trừu tượng, bao gồm cả các cuộc thảo luận chuyên môn trong lĩnh vực của mình. Có thể giao tiếp khá trôi chảy và tự nhiên, giúp cho việc tương tác thường xuyên với người bản xứ diễn ra thoải mái mà không gây áp lực cho cả hai bên. Có thể viết các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề đa dạng và giải thích quan điểm cá nhân về một vấn đề thời sự, đồng thời chỉ ra được ưu - nhược điểm của các phương án khác nhau. |
| B1 | Có thể hiểu những ý chính của các thông tin chuẩn mực, rõ ràng về những vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, giải trí, v.v. Có thể xử lý hầu hết các tình huống phát sinh khi đi du lịch ở khu vực sử dụng ngôn ngữ đó. Có thể viết các văn bản đơn giản, có tính liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc sở thích cá nhân. Có thể mô tả các trải nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và đưa ra được lý do cũng như lời giải thích ngắn gọn cho các quan điểm, kế hoạch của mình. | |
| NGƯỜI DÙNG CƠ BẢN (Basic User) |
A2 | Có thể hiểu các câu và những cụm từ thường dùng liên quan đến các lĩnh vực thiết thực nhất đối với bản thân (ví dụ: thông tin cá nhân và gia đình rất cơ bản, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm). Có thể giao tiếp trong các công việc đơn giản và thường ngày, đòi hỏi việc trao đổi thông tin trực tiếp về các vấn đề quen thuộc. Có thể dùng từ ngữ đơn giản để mô tả về lý lịch bản thân, môi trường xung quanh và các vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu. |
| A1 | Có thể hiểu và sử dụng các cụm từ quen thuộc hàng ngày và các câu rất cơ bản nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu. Có thể giới thiệu bản thân và người khác; có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân như nơi ở, những người quen biết và những thứ mình có. Có thể tương tác một cách đơn giản với điều kiện người đối diện nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hỗ trợ. |
Trích nguồn: NOCN ESOL International – All Levels V3.6 (November 2024)